lọ lem

Học thuật
Thân thiện
lọ lem

Mặt em bé lọ lem sau khi chơi đất.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bẩn thỉu, nhem nhuốc: Dùng để miêu tả trạng thái bị dính bẩn, đặc biệt trên mặt hoặc quần áo, tạo nên vẻ ngoài lem luốc, không sạch sẽ.
    • Xấu xí, không gọn gàng (trong cách ăn mặc hoặc diện mạo): Có thể dùng với nghĩa rộng hơn để chỉ sự luộm thuộm, thiếu chỉn chu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau buổi chơi đất, mặt đứa trẻ lọ lem hết cả. (Sau khi chơi với đất, mặt đứa trẻ bị bẩn hết cả.)
    • Căn phòng bỏ hoang trông thật lọ lem bụi bặm. (Căn phòng bỏ hoang trông thật bẩn thỉu đầy bụi.)
    • Anh ta xuất hiện với bộ dạng lọ lem, quần áo nhàu nát. (Anh ta xuất hiện với vẻ ngoài luộm thuộm, quần áo nhàu nát.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một phép ẩn dụ: Đôi khi "lọ lem" được dùng để ám chỉ một hoàn cảnh khó khăn, tồi tàn hoặc một thân phận thấp kém, bị coi thường.
    • Xuất thân từ một gia cảnh lọ lem, anh ấy đã phấn đấu không ngừng. (Xuất thân từ một hoàn cảnh khó khăn, tồi tàn, anh ấy đã phấn đấu không ngừng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lem luốc (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự bẩn thỉu, nhếch nhác.
  • Nhem nhuốc (tính từ): Chỉ sự bẩn, làm mất đi vẻ đẹp ban đầu.
  • Nhếch nhác (tính từ): Thiếu sự chăm chút, gọn gàng, thường dùng cho ngoại hình hoặc nơi ở.
Từ đồng nghĩa
  • Bẩn thỉu: Rất bẩn.
  • Nhơ bẩn: vết bẩn, không sạch.
  • Luộm thuộm: Không gọn gàng, ngăn nắp.
Từ trái nghĩa
  • Sạch sẽ: Không vết bẩn.
  • Gọn gàng: Ngăn nắp, chỉn chu.
  • Tinh tươm: Sạch sẽ đẹp đẽ.
Thành ngữ liên quan
  • Lọ lem Cendrillon: Đây tên nhân vật " Lọ Lem" trong truyện cổ tích, dùng để chỉ một gái thân phận thấp kém, bị đối xử bất công nhưng cuối cùng được hạnh phúc. Lưu ý: Đây một danh từ riêng, một tên gọi, không phải cách dùng của tính từ "lọ lem" đơn thuần.
    • Câu chuyện về Lọ Lem một câu chuyện cổ tích nổi tiếng. (Câu chuyện về Lọ Lem một câu chuyện cổ tích nổi tiếng.)
lọ lem

Mặt em bé lọ lem sau khi chơi đất.

  1. Bẩn thỉu nhem nhuốc : Mặt mũi lọ lem.